Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Vietsub_Chung_ta_co_duoc_than_da_tu_dau_.flv Cau_tao_tai.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với kho học liệu trường THCS Đông Quang

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    lop 6 KHTN 6_CTST

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: Suu tam
    Người gửi: Bùi Chí Bình
    Ngày gửi: 16h:22' 04-03-2023
    Dung lượng: 39.0 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo án KHTN 6A3

    Ngày soạn:
    Lớp dạy: 6A3

    Năm học 2021-2022

    CHỦ ĐỀ: MỞ ĐẦU
    BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
    Thời gian thực hiện: 1 tiết

    I. Mục tiêu
    1. Kiến thức:
    - Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên.
    - Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống
    2. Năng lực:
    2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
    - Nhận biết được sự vật và hiện tượng của khoa học tự nhiên
    - Kể tên được một số ví dụ về sự vật và hiện tượng của khoa học tự nhiên
    - Phân biệt được các vật, sự vật, hiện tượng , quy luật tự nhiên dựa trên môn Khoa học đã học
    ở Tiểu học
    - Nêu được vai trò của khoa học tự nhiên thông qua các ví dụ cụ thể
    2.2. Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm, thu thập thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
    ảnh để tìm hiểu về khái niệm khoa học tự nhiên, vai trò của khoa học tự nhiên trong cuốc
    sống
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm và báo cáo để tìm các hoạt động nghiên cứu
    khoa học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện và giải quyết vấn đề tìm hiểu các hiện
    tượng tự nhiên của bộ môn, phân biệt hoạt động nghiên cứu khoa học với các hoạt động khác.
    3. Phẩm chất:
    - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu khoa
    học tự nhiên và vai trò của khoa học tự nhiên
    - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ cá nhân
    - Trung thực, cẩn thận trong ghi chép, báo cáo kết quả thảo luận
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    - Hình ảnh về hoạt động của con người trong cuộc sống (Từ hình 1.1 đến 1.6 – SGK) và một
    số hình ảnh tham khảo khác
    - Hình ảnh thể hiện vai trò của khoa học tự nhiên (Từ hình 1.7 đến 1.10 – SGK)
    - Phiếu học tập , Tờ A0
    - Máy chiếu, các slide bài học
    III. Tiến trình dạy học
    1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập/ mở đầu
    a) Mục tiêu: Nhận biết và phân loại được hoạt động nghiên cứu khoa học khác với các hoạt
    động khác dựa vào dấu hiệu tìm tòi, khám phá.

    GV: Nguyễn Ngọc Anh

    Trường THCS Cự Khối

    Giáo án KHTN 6A3

    Năm học 2021-2022

    b) Nội dung:
    Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập số 1, số 2 trả lời các câu hỏi
    PHT số 1:
    Câu 1: Nếu ước mơ trở thành một nhà khoa học, em sẽ là nhà khoa học làm việc trong lĩnh
    vực nào?
    Câu 2: Hãy kể tên một vài hoạt động trong lĩnh vực mà em lựa chọn
    Câu 3:Trong các hoạt động em vừa nêu hoạt động nào là hoạt động tìm tòi, khám phá ?
    PHT số 2
    Trong các hoạt động sau, hoạt động nào là hoạt động nghiên cứu khoa học? Vì sao?
    (Từ hình 1.1 đến 1.6 – SGK)

    c) Sản phẩm:
    - Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập số 1
    - PHT số 2: Các hoạt động nghiên cứu khoa học
    + Hình 1.2 : Lấy mẫu nước nghiên cứu
    + Hình 1.6: Làm thí nghiệm
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV phát phiếu học tập số 1 và yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết trên
    phiếu trong thời gian 5 phút ( kèm nhạc bài hát “Lá thuyến ước mơ” của tác giả Thảo Linh)
    - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án câu 1, những HS trình bày sau không trùng nội
    dung với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án của HS trên bảng, yêu cầu HS phân loại theo
    lĩnh vực mình cùng lĩnh vực lựa chọn của bạn khác
    GV: Nguyễn Ngọc Anh

    Trường THCS Cự Khối

    Giáo án KHTN 6A3

    Năm học 2021-2022

    - GV yêu cầu HS kết hợp nhóm với các bạn cùng chung lựa chọn để báo cáo câu hỏi 2, 3
    phiếu số 1
    - GV giới thiệu : Hoạt động nghiên cứu khoa học và nhà khoa học. Lưu ý dấu hiệu nhận biết
    hoạt động nghiên cứu khoa học đó là con người chủ động tìm tòi, khám phá ra tri thức
    khoa học
    - HS đối chiếu với câu trả lời phiếu học tập, tự đánh giá chéo kết quả của bạn cùng bàn.
    - GV Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời phiếu học tập 2
    - HS thảo luận nhóm trả lời . HS nêu rõ dấu hiệu nhận biết
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    2.1 Hoạt động: Tìm hiểu về khái niệm Khoa học tự nhiên
    a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên
    b) Nội dung: HS thảo luận cặp đôi, trả lời các câu hỏi sau
    Câu 1: Trong các hoạt động ở phiếu học tập số 2, hoạt động nào nghiên cứu khoa học tự
    nhiên và hoạt động nào có ứng dụng của khoa học tự nhiên trong cuộc sống?
    Câu 2: Mục đích của các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên là gì?
    A/ Nhằm phát hiện ra bản chất quy luật của sự vật, hiện tượng trong thế giới tự nhiên
    B/ Sáng tạo ra phương pháp, phương tiện mới để làm thay đổi sự vật, hiện tượng phục vụ cho
    mục đích của con người.
    C/ Thay đổi quy luật thế giới tự nhiên, bắt tự nhiên thuận theo ý muốn con người.
    D/ Cả hai phương án A và B đều đúng.
    Câu 3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành Khái niệm sau :
    Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về sự vật , ……………, quy luật
    ………………. và những ảnh hưởng của chúng đến …………….. con người và
    …………………
    c) Sản phẩm:
    Câu 1:
    Các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên
    + Hình 1.2 : Lấy mẫu nước nghiên cứu
    + Hình 1.6: Làm thí nghiệm
    Những ứng dụng của khoa học tự nhiên trong cuộc sống
    + Máy gặt
    + Nước rửa bát, đĩa
    + Loa điện
    Câu 2: Mục đích của hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên nhằm phát hiện ra bản chất
    quy luật của sự vật, hiện tượng trong thế giới tự nhiên, hoặc sáng tạo ra phương pháp, phương
    tiện mới để làm thay đổi sự vật, hiện tượng phục vụ cho mục đích của con người.
    Câu 3: Khái niệm: Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về các sự vật, hiện
    tượng, quy luận tự nhiên và những ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống con người và môi
    trường

    GV: Nguyễn Ngọc Anh

    Trường THCS Cự Khối

    Giáo án KHTN 6A3

    Năm học 2021-2022

    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi
    - Gọi ngẫu nhiên HS trả lời, HS nhận xét bổ sung, thống nhất câu trả lời
    - GV yêu cầu vài HS nêu lại khắc sâu khái niệm khoa học tự nhiên
    2.2. Hoạt động: Tìm hiểu về vai trò của khoa học tự nhiên
    a) Mục tiêu: Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống
    b) Nội dung:
    THẢO LUẬN NHÓM (5 phút)
    1/ Hãy cho biết vai trò của khoa học tự nhiên được thể hiện trong các hình từ 1.7 đến 1.10 ?

    2/ Hãy kể tên một số hoạt động trong thực tế có đóng góp vai trò của khoa học tự nhiên? Nêu
    vai trò của khoa học tự nhiên trong các hoạt động đó ?
    c) Sản phẩm:
    1.
    Hoạt động
    Vai trò của khoa học tự nhiên
    Trồng dưa lưới
    Sản xuất phân bón
    Sử dụng năng lượng gió để sản
    xuất điện
    Giải thích hiện tượng nguyệt thực
    2.
    Hoạt động
    Vai trò của khoa học tự nhiên

    GV: Nguyễn Ngọc Anh

    Trường THCS Cự Khối

    Giáo án KHTN 6A3

    Năm học 2021-2022

    d) Tổ chức thực hiện:
    - Giao nhiệm vụ học tập:
    + GV yêu cầu HS hoạt động nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn. HS nêu vai trò KHTN đối với
    từng hoạt động. Tự lấy ví dụ có vai trò của KHTN, điền thông tin vào bảng cá nhân. Sau đó
    hoàn chỉnh thông tin nhóm trên tờ A0
    (Lưu ý : Có ít nhất một hoạt động thể hiện vai trò khác của KHTN so với các hoạt động đã
    cho trong SGK)
    - HS Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày kết quả, các nhóm còn lại theo
    dõi và nhận xét bổ sung (nếu có).
    - GV chốt bảng các vai trò của KHTN
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
    b) Nội dung:
    - Trong các hoạt động dưới đây, đâu là hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên? Vì sao?

    - Tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
    c) Sản phẩm:
    - HS trình bày :
    Các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên :
    a, Tìm hiểu vi khuẩn bằng kính hiển vi
    b, Tìm hiểu vũ trụ
    c, Tìm kiếm và thăm dò dầu khí ở vùng biển Việt Nam
    g, Lai tạo giống cây trồng mới
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân câu hỏi và tóm tắt nội dung bài
    học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi.
    - Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.

    GV: Nguyễn Ngọc Anh

    Trường THCS Cự Khối

    Giáo án KHTN 6A3

    Năm học 2021-2022

    - Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
    - Kết luận: GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng.
    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu KHTN trong cuộc sống
    b) Nội dung:
    Hệ thống tưới rau tự động được bà con nông dân lắp đặt để
    tưới
    tiêu quy mô lớn . Hãy cho biết vai trò của khoa học tự nhiên
    trong hoạt động đó ?
    c) Sản phẩm:
    Vai trò của KHTN trong hệ thống tưới tiêu nước tự động
    quy
    mô lớn :
    - Ứng dụng khoa học công nghệ vào tưới tiêu
    - Bảo vệ môi trường nước và phát triển bền vững chuyên canh sản xuất rau theo quy mô lớn.
    - Chăm sóc sức khoẻ con người với sản phẩm nông nghiệp sạch , an toàn.
    - Thay đổi nhận thức tự nhiên về quy trình tưới tiêu và sản xuất rau so với cách sản xuất rau
    truyền thống.
    d) Tổ chức thực hiện:
    GV tổ chức cho học sinh thuyết trình theo hình thức nhóm chuyên gia.
    HS xung phong tạo lập thành nhóm chuyên gia, nhóm có nhiệm vụ giải đáp câu hỏi và những
    thắc mắc của hs khác.
    HS nhận xét bổ sung cho câu trả lời
    GV chốt câu trả lời, nhận xét và cho điểm.
    * Hướng dẫn học ở nhà
    1. Học bài, ôn tập kiến thức, làm bài tập 1,2 – SGK
    2. Mở rộng :
    Tìm kiếm trên mạng internet, trao đổi với người thân để kể cho bạn trong lớp biết về một
    thành tựu của nghiên cứu khoa học tự nhiên mà em biết. Viết tóm tắt ra giấy, chia sẻ với các
    bạn qua “góc học tập” của lớp.
    Sản phẩm : Sản phẩm thực hiện được cần báo cáo với thầy (cô giáo) và nộp vào “góc học
    tập” để các bạn trong lớp chia sẻ, đánh giá.
    Thực hiện : yêu cầu các em về nhà thực hiện, GV hướng dẫn các em cách tìm kiếm trên
    internet, cách ghi chép thông tin. Có thể hướng dẫn các em sử dụng powerpoint để báo cáo.
    3. Chuẩn bị bài mới : Đọc và nghiên cứu trước bài học mới : Các lĩnh vực chủ yếu của khoa
    học tự nhiên. Tự làm thí nghiệm 1,2,4 theo hướng dẫn SGK quan sát và ghi chép lại hiện
    tượng.

    GV: Nguyễn Ngọc Anh

    Trường THCS Cự Khối

    Giáo án KHTN 6A3

    Năm học 2021-2022

    Ngày soạn:
    Lớp dạy: 6A3
    BÀI 2: CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
    Thời gian thực hiện: 1 tiết
    I. Mục tiêu
    1. Kiến thức:
    - Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu.
    - Phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng.
    2. Năng lực:
    2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
    - Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu.
    - Phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng.
    2.2. Năng lực chung
    - NL tự học và tự chủ: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu
    về các lĩnh vực KHTN, các vật sống và vật không sống.
    - NL giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các lĩnh vực KHTN, phân biệt được các
    vật sống và vật không sống.
    - NL GQVĐ và sáng tạo: Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu,
    phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng.
    3. Phẩm chất:
    - Chăm học: chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về các
    lĩnh vực khoa học tự nhiên.
    - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm,
    thảo luận về các lĩnh vực khoa học tự nhiên, về các vật sống và vật không sống.
    - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    - Dụng cụ, hóa chất, vật liệu, vật thể theo bảng sau:
    Nhóm
    Sinh Nhóm Khoa học Trái
    Nhóm Vật lí
    Nhóm Hóa học
    học
    Đất và bầu trời
    - 3 quả nặng 50g.
    - 2 cốc thủy tinh.
    - Một ít hạt đậu - Quả Địa Cầu.
    - 2 lò xo.
    - 2 đũa thủy tinh.
    xanh.
    - Đèn pin.
    - 1 giá thí nghiệm.
    - 2 chiếc thìa.
    - 2 chậu nhỏ.
    - Thước đo.
    - Muối ăn, đường, dầu - Nước.

    GV: Nguyễn Ngọc Anh

    Trường THCS Cự Khối

    Giáo án KHTN 6A3

    Năm học 2021-2022

    ăn, xăng, nước.

    - Bông.
    - Đất.

    - Phiếu học tập (sản phẩm đính kèm).
    - Đoạn video thí nghiệm sự nảy mầm của hạt đậu và nhu cầu nước của cây:
    https://www.youtube.com/watch?v=p0Mdop5Af6Q.
    - Một số tấm thẻ ảnh về ứng dụng liên quan đến những lĩnh vực của khoa học tự nhiên.
    - Từng nhóm HS tìm hiểu trước và chuẩn bị phần trình bày về tiểu sử, thành tựu của một nhà
    khoa học: Isaac Newton, Dmitri Ivanovich Mendeleev, Charles Darwin, Galileo Galilei.
    III. Tiến trình dạy học
    1. Hoạt động 1: Xác định các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
    a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên.
    b) Nội dung: Học sinh thực hiện cá nhân trả lời câu hỏi. Mỗi học sinh đưa ra một đáp án,
    người sau không trùng với người trước. GV sử dụng kĩ thuật công não, ghi các câu trả lời của
    học sinh lên phần bảng phụ.
    Câu hỏi: Kể tên các lĩnh vực khoa học tự nhiên.
    c) Sản phẩm: Đáp án: Một số lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên là:
    - Vật lí.
    - Hoá học.
    - Sinh học.
    - Thiên văn học.
    - Khoa học Trái Đất. 
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS trả lời cá nhân câu hỏi: Kể tên các lĩnh vực khoa học tự nhiên.
    - GV mời một HS làm thư ký ghi lại các đáp án mà các HS khác trả lời lên phần bảng phụ.
    - GV sử dụng kĩ thuật công não, thu thập các câu trả lời của HS trong khoảng 1 phút.
    - GV yêu cầu HS nhận xét, đánh giá các câu trả lời.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    2.1. Hoạt động: Tìm hiểu về những lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
    a) Mục tiêu: Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu.
    b) Nội dung: Dựa trên các dụng cụ, hoá chất, vật liệu, vật thể mà GV cung cấp, HS đề xuất
    và tiến hành một số thí nghiệm về các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên.
    c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 1
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS nêu ý kiến ban đầu của cá nhân về những lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự
    nhiên và ghi lại lên bảng (phát triển tiếp câu trả lời ở mục 1 dưới dạng sơ đồ tư duy).
    - GV chia cả lớp thành 4 nhóm (Vật lí, Hoá học, Sinh học, Khoa học Trái Đất và bầu trời),
    giao nhiệm vụ mỗi nhóm thảo luận trong thời gian 5 phút, đề xuất một thí nghiệm nghiên cứu
    điển hình cho một lĩnh vực của khoa học tự nhiên dựa trên các dụng cụ, hoá chất, vật liệu, vật
    thể mà GV cung cấp

    GV: Nguyễn Ngọc Anh

    Trường THCS Cự Khối

    Giáo án KHTN 6A3

    Năm học 2021-2022

    - GV yêu cầu từng nhóm lên trình bày phương án thí nghiệm của nhóm.
    - GV gọi các nhóm khác nhận xét sau phần trình bày của mỗi nhóm.
    - GV hướng dẫn, góp ý cho từng phương án thí nghiệm, phân tích và loại bỏ đề xuất không an
    toàn.
    Trường hợp nhóm HS đề xuất phương án thí nghiệm không an toàn, GV hướng dẫn nhóm HS
    tiến hành thí nghiệm theo đề xuất của GV như sau:
    + Nhóm Vật lí: Treo 2 lò xo vào giá thí nghiệm. Đo chiều dài của lò xo khi chưa treo quả
    nặng, ghi giá trị l1. Treo 1 quả nặng vào lò xo số 1 và treo 2 quả nặng vào lò xo số 2, ghi giá
    trị l2. Bỏ quả nặng ra và đo lại chiều dài của lò xo.
    + Nhóm Hóa học: Cho cùng 1 lượng nước như nhau vào cả 2 cốc thủy tinh. Cho vào cốc thứ
    nhất 1 thìa muối ăn, cốc thứ hai 1 thìa dầu ăn. Khuấy đều, quan sát hiện tượng.
    + Nhóm Sinh học: Đặt một lớp bông gòn xuống đáy chậu, tưới nước vừa phải để tạo độ ẩm.
    Cho đậu xanh đã ngâm vào chậu. Tưới nước đều ngày 1-2 lần. Quan sát quá trình nảy mầm
    của hạt đậu bằng video
    + Nhóm Khoa học Trái đất: Một HS cho quả địa cầu quay từ từ. Một HS cầm đèn pin, giữ
    nguyên góc chiếu vào quả địa cầu. Mô tả chu kì xuất hiện của vùng sáng và vùng tối ở quả
    địa cầu.
    - GV tổ chức cho các nhóm HS tiến hành theo phương án thí nghiệm đã đề xuất (riêng nhóm
    Sinh học theo dõi video thí nghiệm) trong thời gian 5 phút, ghi lại hiện tượng của thí nghiệm
    vào phiếu học tập.
    - GV gọi từng nhóm lên báo cáo kết quả thí nghiệm, chú ý hướng dẫn HS tự đánh giá theo
    Rubrics.
    - GV gọi các nhóm khác nhận xét, đặt câu hỏi nếu còn thắc mắc sau phần trình bày của mỗi
    nhóm.
    - GV đánh giá quá trình tiến hành thí nghiệm, nêu kết luận về mục đích của mỗi thí nghiệm
    và phân tích trong mối quan hệ với lĩnh vực của khoa học tự nhiên. Đối với các thí nghiệm
    chưa thành công, GV chú ý phân tích những điểm cần điều chỉnh và hướng dẫn HS ở các tiết
    sau.
    - GV chuẩn hóa kiến thức: giới thiệu các lĩnh vực chính của khoa học tự nhiên:

    - GV yêu cầu HS quan sát một số hình ảnh sau và cho biết: Các ứng dụng trong hình liên
    quan đến những lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên?

    GV: Nguyễn Ngọc Anh

    Trường THCS Cự Khối

    Giáo án KHTN 6A3

    Năm học 2021-2022

    - GV gọi HS trả lời bằng cách dán những tấm thẻ ảnh vào các lĩnh vực tương ứng của khoa
    học tự nhiên trên bảng.

    2.2. Hoạt động : Phân biệt các vật sống và vật không sống
    a) Mục tiêu: Phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng.
    b) Nội dung: HS quan sát các hình ảnh về các vật, thảo luận cặp đôi, hoàn thành bảng thông
    tin, từ đó phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng.
    c) Sản phẩm: Phiếu học tập
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV khai thác từ các tấm thẻ ảnh/hình ảnh có nhắc đến một số vật: tấm pin năng lượng mặt
    trời, đất chua, vôi bột, cây rau, con bò sữa, áp thấp nhiệt đới, kính thiên văn, ngôi sao.
    - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi trong thời gian 3 phút, điền từ “có” hoặc “không” để
    hoàn thành phiếu học tập số 2.

    GV: Nguyễn Ngọc Anh

    Trường THCS Cự Khối

    Giáo án KHTN 6A3

    Năm học 2021-2022

    - GV gọi 1 cặp HS trình bày. Chú ý để cả 2 HS cùng trình bày. Có thể hướng dẫn 1 HS đọc
    nội dung, 1 HS đọc kết quả (chọn từ “có” hoặc “không”).
    - GV gọi các HS khác nhận xét.
    - GV chuẩn hóa kiến thức: phân biệt vật sống và vật không sống.
    VẬT SỐNG
    VẬT KHÔNG SỐNG
    Sự trao đổi chất với môi trường

    KHÔNG
    Khả năng sinh trưởng, phát triển

    KHÔNG
    Khả năng sinh sản

    KHÔNG
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a) Mục tiêu:
    - Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu.
    - Phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng.
    b) Nội dung: Cá nhân HS trả lời 2 câu hỏi. Nhóm thảo luận trả lời 1 câu hỏi.
    c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS trả lời cá nhân các câu hỏi sau:
    C1. Lĩnh vực khoa học tự nhiên nào nghiên cứu về các vật sống?
    C2. Em có thể phân biệt khoa học về vật chất (vật lí, hóa học…) và khoa học về sự sống (sinh
    học) dựa vào sự khác biệt nào?
    - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận trong thời gian 2 phút, trả lời câu hỏi sau:
    C3. Kể tên một số hoạt động trong thực tế liên quan chủ yếu đến lĩnh vực:
    A. Vật lí.
    B. Hóa học.
    C. Sinh học.
    D. Thiên văn học.
    E. Khoa học Trái Đất.
    - GV yêu cầu các nhóm treo kết quả. GV chấm và chữa, khen thưởng cho nhóm đưa ra nhiều
    đáp án đúng nhất.
    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a) Mục tiêu:
    - Phân biệt được các lĩnh vực KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu.
    - Phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng.
    b) Nội dung:
    - HS tìm kiếm thông tin về thành tựu của nhà khoa học để từ đó xác định đối tượng nghiên
    cứu, xác định lĩnh vực khoa học tự nhiên tương ứng.
    - HS phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng.
    c) Sản phẩm:
    - Bài trình bày về tiểu sử, thành tựu của các nhà khoa học, xác định lĩnh vực khoa học tự
    nhiên tương ứng.
    - Đáp án bài tập về nhà.
    d) Tổ chức thực hiện:

    GV: Nguyễn Ngọc Anh

    Trường THCS Cự Khối

    Giáo án KHTN 6A3

    Năm học 2021-2022

    - GV yêu cầu từng nhóm HS lên trình bày về tiểu sử, thành tựu của một trong các nhà khoa
    học: Isaac Newton, Dmitri Ivanovich Mendeleev, Charles Darwin, Galileo Galilei.  
    Thời gian cho mỗi nhóm trình bày tối đa 2 phút. Sau khi nhóm trình bày, HS dự đoán lĩnh
    vực khoa học tự nhiên mà nhà khoa học đó nghiên cứu.
    - GV giao nhiệm vụ HS tìm hiểu cá nhân ở nhà:
    Bài tập: Sophia là một robot mang hình dạng giống con người, được thiết kế để suy nghĩ và
    cử động sao cho giống với con người nhất thông qua trí tuệ thông minh nhân tạo. Đây là
    robot đầu tiên được cấp quyền công dân như con người. Theo em, Sophia là vật sống hay vật
    không sống? Vì sao?

    GV: Nguyễn Ngọc Anh

    Trường THCS Cự Khối

    Giáo án KHTN 6A3

    Năm học 2021-2022

    Ngày soạn:
    Lớp dạy: 6A3
    BÀI 3. QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH.
    GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO- SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI
    QUANG HỌC
    Thời gian thực hiện: 03 tiết
    I. Mục tiêu
    1. Kiến thức:
    - Nội dung và ý nghĩa của quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
    - Ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
    - Ý nghĩa của các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành.
    - Mục đích sử dụng và cách sử dụng một số dụng cụ đo lường thường gặp trong học tập môn
    KHTN.
    - Cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học để quan sát mẫu vật.
    2. Năng lực:
    2.1. Năng lực khoa học tự nhiên:
    - Phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành.
    - Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
    - Sử dụng đúng mục đích và đúng cách một số dụng cụ đo thường gặp trong học tập môn
    KHTN.
    - Sử dụng được kính lúp và kính hiển vi quang học để quan sát mẫu vật.
    - Vẽ, mô tả được mẫu vật.
    2.2. Năng lực chung:
    - NL tự học và tự chủ:
    + Tự quyết định cách thức thực hiện, phân công trách nhiệm cho các thành viên trong nhóm.
    + Tự đánh giá quá trình và kết quả thực hiện của các thành viên và nhóm.
    - NL giao tiếp và hợp tác:
    + Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự.
    + Hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ, tiến hành thí nghiệm.
    + Ghi chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác, có hệ thống.
    + Thảo luận, phối hợp tốt và thống nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm để cùng hoàn
    thành nhiệm vụ nhóm.
    - NL GQVĐ và sáng tạo:
    + Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng.

    GV: Nguyễn Ngọc Anh

    Trường THCS Cự Khối

    Giáo án KHTN 6A3

    Năm học 2021-2022

    + Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
    + Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong
    học tập.
    + Biết đặt các câu hỏi khác nhau về các vấn đề trong bài học.
    3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Thường xuyên thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được phân
    công. Thích tìm hiểu, thu thập tư liệu để mở rộng hiểu biết về các vấn đề trong bài học. Có ý
    thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vào học tập và đời sống hàng ngày.
    - Trung thực: Báo cáo chính xác, nhận xét khách quan kết quả thực hiện.
    - Trách nhiệm: Có ý thức và hoàn thành công việc được phân công.
    - Tôn trọng: Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của người khác.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    - SGK.
    - Bài giảng powerpoint (Kèm kênh: tranh, hình ảnh về quy định an toàn trong phòng thực
    hành).
    - Video liên quan đến nội dung về các quy định an toàn trong phòng thực hành: Link:
    https://www.youtube.com/watch?v=11G_IWP5Ey0
    - Kính lúp, kính hiển vi quang học. Bộ mẫu vật tế bào cố định hoặc mẫu vật tươi, lamen, lam
    kính, nước cất, que cấy....
    - Một số dụng cụ đo lường thường gặp trong học tập môn KHTN: Cân đồng hồ, nhiệt kế, ống
    đong, pipet, cốc đong....
    - Video liên quan đến nội dung về cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học để quan
    sát mẫu vật: Link: https://www.youtube.com/watch?v=MR1dsx1WfnA.
    - Phiếu học tập cá nhân; Phiếu học tập nhóm.
    - Trò chơi sử dụng câu hỏi liên quan đến bài, sử dụng các tương tác trực tuyến.
    III. Tiến trình dạy học
    1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu
    a) Mục tiêu:
    Giúp học sinh xác định được vấn đề: Cần phải thực hiện đúng và đầy đủ các quy định an toàn
    khi học trong phòng thực hành.
    b) Nội dung:
    - Chiếu video về 01 vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm đã được đưa lên VTV1 (Link:
    https://www.youtube.com/watch?v=JOPLHO4UOA4)
    - Yêu cầu mỗi học sinh dự đoán, phân tích và trình bày về nguyên nhân, hậu quả của vụ nổ
    phòng thực hành thí nghiệm.
    c) Sản phẩm:
    - Bài trình bày và câu trả lời của cá nhân HS. HS khác đánh giá, bổ sung ý kiến.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: Xem video phòng thực hành
    thí nghiệm và yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi sau ra giấy:

    GV: Nguyễn Ngọc Anh

    Trường THCS Cự Khối

    Giáo án KHTN 6A3

    Năm học 2021-2022

    Câu 1. Video nói đến sự kiện gì? Diễn ra ở đâu?
    Câu 2. Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm?
    - Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện nhiệm vụ, giáo viên theo dõi, hỗ trợ): Học sinh xem
    video và thực hiện viết câu trả lời ra giấy. GV có thể chiếu lại video lần 2 để HS hiểu rõ hơn.
    - Báo cáo kết quả (giáo viên tổ chức, điều hành; học sinh báo cáo kết quả, thảo luận): GV gọi
    1 HS bất kì trình bày báo cáo kết quả đã tìm được, viết trên giấy. HS khác bổ sung, nhận xét,
    đánh giá.
    - Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"): Trình bày cụ thể câu trả lời đúng:
    Câu 1. Video nói đến sự kiện vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm. Diễn ra phòng thực hành thí
    nghiệm.
    Câu 2. Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm: Sử dụng các hóa chất
    chưa an toàn. Gây ra hiện tượng cháy nổ, chết người....
    GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS dựa trên mức độ chính xác so với 2 câu đáp án.
    GV: Làm rõ vấn đề cần giải quyết/giải thích; nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo:
    Phòng thực hành là gì? Tại sao phải thực hiện các quy định an toàn khi học trong phòng thực
    hành? Để an toàn khi học trong phòng thực hành, cần thực hiện những quy định an toàn nào?
    Muốn giảm thiểu rủi ro và nguy hiểm khi học trong phòng thực hành, cần biết những kí hiệu
    cảnh báo nào? Muốn đo kích thước, khối lượng, nhiệt độ... của vật thể cần sử dụng những
    dụng cụ đo lường như thế nào? Muốn quan sát những vật có kích thước nhỏ và rất nhỏ, chúng
    a cần dùng dụng cụ nào? Như thế nào là cách sử dụng đúng các dụng cụ đo lường?
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ
    Hoạt động 1.
    2.1. Hoạt động: Tìm hiểu quy định an toàn khi học trong phòng thực hành
    a) Mục tiêu:
    Giúp học sinh: Hiểu được: Khái niệm chung về phòng thực hành. Ý nghĩa của các hình ảnh
    quy định an toàn trong phòng thực hành. Ý nghĩa, tác dụng của việc thực hiện những quy
    định an toàn. Phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong phòng TH.
    b) Nội dung:
    - GV chiếu video về 01 phòng thực hành hiện đại. Yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
    - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 05p (06 HS/nhóm), đọc sách giáo
    khoa; Quan sát các hoạt động của HS trong phòng thực hành ở hình 3.1. SGK trang 12, 13 và
    trả lời 03 câu hỏi ra giấy.
    c) Sản phẩm:
    - Bài trình bày và câu trả lời của cá nhân HS. HS khác đánh giá, bổ sung ý kiến: Khái niệm
    phòng TH...
    - Bài trình bày và câu trả lời của nhóm HS. Nhóm HS khác đánh giá, bổ sung ý kiến: Quy
    định an toàn khi học trong PTH.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Chuyển giao nhiệm vụ (giáo viên giao, học sinh nhận):

    GV: Nguyễn Ngọc Anh

    Trường THCS Cự Khối

    Giáo án KHTN 6A3

    Năm học 2021-2022

    + GV yêu cầu học sinh xem video về 01 phòng thực hành hiện đại. Yêu cầu trả lời câu hỏi:
    Phòng thực hành là gì? PTH có phải là nơi an toàn không? Vì sao? Muốn an toàn khi làm
    việc trong PTH cần thực hiện điều gì?
    + GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 05p (06 HS/nhóm), đọc sách giáo
    khoa; Quan sát các hoạt động của HS trong phòng thực hành ở hình 3.1. và trả lời 03 câu hỏi
    ra giấy:
    Câu 1: Những điều cần phải làm trong phòng thực hành, giải thích?
    Câu 2. Những điều không được làm trong phòng thực hành, giải thích?
    Câu 3: Để an toàn tuyệt đối khi học trong phòng thực hành, cần tuân thủ những nội quy, quy
    định an toàn nào?
    - Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện nhiệm vụ, giáo viên theo dõi, hỗ trợ):
    + Học sinh xem video và thực hiện trả lời câu hỏi.
    + Học sinh thảo luận, làm việc nhóm và thực hiện trả lời câu hỏi ra giấy.
    - Báo cáo, thảo luận (giáo viên tổ chức, điều hành; học sinh báo cáo, thảo luận):
    + GV gọi 01 HS bất kì trình bày câu trả lời. HS khác bổ sung, nhận xét, đánh giá.
    + GV lựa chọn 01 nhóm học sinh báo cáo kết quả: Viết lên bảng. Yêu cầu ghi rõ các ý trả lời
    theo 03 câu hỏi đã đưa ra. Nhóm HS khác bổ sung, nhận xét, đánh giá.
    - Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"): Trình bày cụ thể câu trả lời đúng:
    + Khái niệm phòng TH: PTH là nơi chứa các thiết bị, dụng cụ, mẫu vật, hóa chất... để GV và
    HS có thể thực hiện các thí nghiệm, các bài TH.
    + PTH cũng là nơi có nhiều nguy cơ mất an toàn cho GV và HS vì chứa nhiều thiết bị, dụng
    cụ, mẫu vật, hóa chất...
    + Để an toàn tuyệt đối khi học trong phòng thực hành, cần tuân thủ đúng và đầy đủ những nội
    quy, quy định an toàn PTH.
    + Những điều cần phải làm trong phòng thực hành: 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8.
    + Những điều không được làm trong phòng thực hành: 1.
    + Quy định an toàn khi học trong phòng thực hành: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8.
    - GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS/ nhóm HS dựa trên mức độ chính xác so với các
    câu đáp án.
    - GV: Làm rõ vấn đề cần giải quyết/giải thích; nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo: Để
    giúp chủ động phòng tránh và giảm thiểu các rủi ro, nguy hiểm trong quá trình làm thí
    nghiệm, một hệ thống các kí hiệu cảnh báo trong PTH đã được sử dụng. Các kí hiệu cảnh báo
    trong PTH thường gặp gồm những kí hiệu nào, ý nghĩa của chúng là gì? Hiệu quả sử dụng kí
    hiệu cảnh báo so với mô tả bằng chữ là cao hay thấp hơn? Vì sao?
    2.2. Hoạt động: Tìm hiểu kí hiệu cảnh báo trong PTH
    a) Mục tiêu:
    Giúp học sinh: Hiểu được tác dụng, ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trong PTH. Phân biệt
    được các kí hiệu cảnh báo thường sử dụng trong PTH.

    GV: Nguyễn Ngọc Anh

    Trường THCS Cự Khối

    Giáo án KHTN 6A3

    Năm học 2021-2022

    b) Nội dung: - GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 03p (02 HS/1
    bàn/nhóm), đọc sách giáo khoa; Quan sát một số kí hiệu cảnh báo trong PTH, hình 3.2. SGK,
    trang 13 và trả lời câu hỏi.
    c) Sản phẩm:
    - Bài trình bày và câu trả lời của nhóm 02 HS. Nhóm HS khác đánh giá, bổ sung ý kiến.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - Chuyển giao nhiệm vụ (giáo viên giao, học sinh nhận): Giáo viên chiếu slide có hình 3.2.
    SGK trang 13. Yêu cầu HS quan sát SGK kết hợp nhìn trên slide, trả lời câu hỏi:
    Câu 1. Tác dụng, ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trong PTH ở hình 3.2, SGK trang 13 là gì?
    Câu 2. Phân biệt các kí hiệu cảnh báo trong PTH? Tại sao lại sử dụng kí hiệu cảnh báo thay
    cho mô tả bằng chữ?
    - Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện nhiệm vụ, giáo viên theo dõi, hỗ trợ): Nhóm 02
    Học sinh/1 bàn thực hiện quan sát một số kí hiệu cảnh báo trong PTH, hình 3.2. SGK, trang
    13 + quan sát slide và trả lời câu hỏi.
    - Báo cáo, thảo luận (giáo viên tổ chức, điều hành; học sinh báo cáo, thảo luận): GV lựa chọn
    01 nhóm 02 học sinh nhanh nhất báo cáo trình bày: Thuyết trình trên slide/ máy chiếu. HS
    khác bổ sung, nhận xét, đánh giá.
    - Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"): Trình bày cụ thể câu trả lời đúng:
    + Tác dụng, ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trong PTH ở hình 3.2, SGK trang 13: Để giúp
    chủ động phòng tránh và giảm thiểu các rủi ro, nguy hiểm trong quá trình làm thí nghiệm.
    Các kí hiệu cảnh báo thường gặp trong PTH gồm: Chất dễ cháy, chất ăn mòn, chất độc môi
    trường, chất độc sinh học, nguy hiểm về điện, hóa chất độc hại, chất phóng xạ, cấm lửa, lối
    thoát hiểm....
    + Phân biệt các kí hiệu cảnh báo trong PTH: Mỗi ...
     
    Gửi ý kiến